Computer >> Hướng Dẫn Máy Tính >  >> Phần Mềm >> Phần Mềm

Nguyên mẫu so với mô hình:Giải thích những khác biệt chính

Nguyên mẫu so với mô hình:Giải thích những khác biệt chính

Tín dụng hình ảnh:Michael Blann/Digital Vision/Getty Images

Các thuật ngữ nguyên mẫumô hình mô tả các công cụ thường được sử dụng trong quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm. Có một số nhầm lẫn nhất định vì các thuật ngữ này đôi khi được sử dụng thay thế cho nhau. Tuy nhiên, nói chung, nguyên mẫu là một bản trình bày hoạt động được sử dụng để phát hiện các sai sót hoặc vấn đề trước khi sản xuất. Mô hình là một hình ảnh đại diện không hoạt động được dùng để minh họa sản phẩm và có thể được xây dựng ở bất kỳ giai đoạn nào trong chu trình sản phẩm.

Định nghĩa

Từ nguyên mẫu bắt nguồn từ các từ tiếng Latin có nghĩa là "nguyên bản" và "hình thức". Vì vậy, nguyên mẫu là "hình thức ban đầu" hoặc công thức của sản phẩm được hình dung. Nó phải đủ tương tự và có đủ chức năng để các nhà thiết kế và kỹ sư xây dựng sản phẩm có thể kích hoạt nó để thực hiện các chức năng của sản phẩm dự định. Điều này cho phép nhóm thiết kế xác định bất kỳ sai sót nào trong hoạt động của sản phẩm để có thể sửa chữa những sai sót này trước giai đoạn sản xuất.

Định nghĩa đơn giản nhất về mô hình là một sự thể hiện, thường là ba chiều, thể hiện hình dáng bên ngoài của một thứ gì đó. "Cái gì đó" được thể hiện có thể là bất cứ thứ gì từ con người hoặc động vật, đến sản phẩm, kiểu dáng hoặc thiết kế, đến một khái niệm khoa học trừu tượng. Việc sử dụng phổ biến của thuật ngữ này còn mở rộng sang lĩnh vực thời trang và nghệ thuật. Trong kỹ thuật và sản xuất, mô hình thường là sự thể hiện không có đầy đủ chức năng và thường được xây dựng ở quy mô nhỏ hơn sản phẩm dự định.

Giao diện người dùng và kiểm tra

Mục đích của nguyên mẫu là thử nghiệm hiệu suất và việc thử nghiệm nguyên mẫu cuối cùng được thực hiện bởi người dùng cuối. Ví dụ:nhóm thử nghiệm người dùng có thể được định nghĩa rộng rãi như toàn bộ dân số người dùng trên nền tảng truyền thông xã hội hoặc bị giới hạn trong một nhóm chuyên biệt, chẳng hạn như các phi công thử nghiệm lái máy bay thử nghiệm. Trong mọi trường hợp, nhóm thử nghiệm càng giống với người dùng cuối thực tế của sản phẩm thì kết quả sẽ càng đáng tin cậy. Trong phát triển phần mềm, cấp độ thử nghiệm người dùng này thường được gọi là thử nghiệm beta, và có thể áp dụng cho toàn bộ phần mềm hoặc chỉ dưới dạng sửa đổi của phần mềm, chẳng hạn như tính năng đánh giá được thêm vào tệp nhận xét. Ví dụ:nếu bạn đã từng sử dụng hoặc đánh giá phiên bản beta của trang mạng xã hội yêu thích của mình thì bạn đã tham gia vào loại thử nghiệm nguyên mẫu này.

Ngược lại, các mô hình thường không được sử dụng trong quá trình thử nghiệm của người dùng đối với một sản phẩm đang phát triển. Tuy nhiên, mô hình có thể được sử dụng để truyền tải thông tin về sản phẩm mới tới khách hàng tiềm năng, lý tưởng nhất là họ sẽ trở thành người dùng cuối.

Tạo mẫu

Do tầm quan trọng của cả mô hình và nguyên mẫu đối với chu trình phát triển sản phẩm, không có gì ngạc nhiên khi từ này đã đi vào ngôn ngữ ở dạng động từ. Tạo nguyên mẫu thường được sử dụng làm tốc ký cho quá trình phát triển sản phẩm đệ quy. Một nguyên mẫu được tạo ra, thử nghiệm, cải tiến và sau đó thử nghiệm lại theo một vòng lặp có thể được lặp lại nhiều lần trước khi thiết kế đạt đến giai đoạn thử nghiệm beta. Phiên bản tạm thời của sản phẩm có thể được gọi là mô hình, mô hình hoặc nguyên mẫu trên giấy. Tuy nhiên, mục tiêu tổng thể vẫn như cũ, đó là đưa sản phẩm đang phát triển đến mức mà một nhóm người dùng có thể có trải nghiệm thực tế với nó và sau đó cung cấp phản hồi cho các nhà thiết kế. Chỉ khi đó các nhà phát triển mới biết liệu sản phẩm có khả năng tìm được lượng khách hàng cần thiết để thành công trên thị trường hay không.