Computer >> Hướng Dẫn Máy Tính >  >> Xử Lý Sự Cố >> Linux

Thiết lập phím Compose hệ thống trên Linux – Hướng dẫn nhanh

Nhiều người định nghĩa phím Compose để gõ ký tự quốc tế, ký hiệu Euro (€) và Bảng Anh (£) trên bàn phím địa phương. Rất hữu ích cho người cần gõ các ký tự này mà không tra bản đồ ký tự và không có trên bố cục mặc định. Bạn có thể thấy hướng dẫn thiết lập trong ~/.xinit hoặc ~/.xsession, nhưng hướng dẫn dưới đây cấu hình cho toàn hệ thống. Cần terminal để định nghĩa, nhấn Ctrl+Alt+T hoặc menu Ứng dụng > Terminal trong Công cụ hệ thống. Có thể tìm "Terminal" trên Ubuntu Dash.

Phương pháp 1: Định nghĩa thông số phím Compose cho toàn hệ thống

Cần quyền root để định nghĩa phím Compose cho tất cả người dùng, gõ:

sudo nano /etc/default/keyboard

nhấn Enter. Nếu chưa dùng sudo trong phiên này, sẽ nhập mật khẩu. Bạn sẽ thấy tệp văn bản với các dòng tùy chọn bàn phím.

Trong ngoặc kép trên dòng bắt đầu bằng XKBOPTIONS="", gõ compose:sclk, sau đó nhấn Ctrl+O lưu, Ctrl+X thoát. Khi khởi động lại, bạn dùng phím Scroll Lock (thường ít dùng) làm phím Compose để gõ ký tự bổ sung.

Sau reboot, mở trình soạn thảo đồ họa bất kỳ (Leafpad trên LXDE, gedit trên Ubuntu, Kedit trên KDE). Nhấn Scroll Lock rồi E và = – nếu ra ký hiệu € là đã cấu hình đúng. Hoạt động trên hầu hết desktop hiện đại, chỉ cần một lệnh.

Phương pháp 2: Dùng phím Caps Lock làm phím Compose

Nếu đã dùng Scroll Lock cho việc khác hoặc laptop không dễ truy cập Scroll Lock, dùng phím Caps Lock. Bạn mất chức năng Caps Lock, nhưng dễ thay thế bằng cách giữ Shift. Mở terminal lại và sửa dòng thành XKBOPTIONS="compose:caps". Khởi động lại để áp dụng hệ thống. Người gõ nhiều ngôn ngữ có thể thấy cả Caps Lock và Scroll Lock không thoải mái. Để xem danh sách phím khác bố cục hỗ trợ, gõ:

cat /usr/share/X11/xkb/rules/xorg.lst | grep compose

Chạy như user thường. Khi thấy tùy chọn ưng ý, điền vào dòng XKBOPTIONS. Ví dụ: XKBOPTIONS="compose:rwin" nếu không dùng phím Windows phải và muốn nó làm phím Compose.

Phương pháp 3: Sử dụng phím Compose

Tùy phím bạn định nghĩa, bạn có thể phải giữ nó khi gõ tổ hợp, hoặc nhấn thả rồi gõ tổ hợp. Thử nghiệm để quen và nhớ kỹ thuật này dùng được ở bất kỳ đâu có thể chèn văn bản trên giao diện đồ họa – kể cả Gmail, Google Docs.

Nhiều tổ hợp phím Compose để chèn ký tự quốc tế. Người dùng Linux muốn xem danh sách đầy đủ cho X Windows truy cập https://tstarling.com/stuff/ComposeKeys.html.

Lưu ý: nhiều tổ hợp có chữ hoa. Ví dụ: phím Compose + F r tạo ₣, nhưng không rõ ràng là bạn vẫn phải nhấn Shift+F để ra F hoa trong chuỗi. Cũng nhớ: tổ hợp gõ lần lượt. Ví dụ: giữ Caps Lock (nếu đặt làm Compose), nhấn Shift+F, thả, rồi nhấn r để ra ₣. Hơi rối đầu nhưng nhanh quen. Chắc chắn nhanh hơn tra bản đồ ký tự.