Client mysqlimport cung cấp giao diện dòng lệnh hỗ trợ câu lệnh SQL LOAD DATA. Đa số tùy chọn mysqlimport tương ứng trực tiếp mệnh đề LOAD DATA.
Gọi mysqlimport
shell> mysqlimport [options] db_name textfile1 [textfile2 ...]
Mỗi file text tên trên dòng lệnh, mysqlimport bỏ phần mở rộng file và dùng kết quả làm tên bảng import nội dung file.
Ví dụ
File sample.txt, sample.text, sample đều import vào bảng tên sample.
Tùy chọn hỗ trợ (dòng lệnh hoặc nhóm [mysqlimport], [client] trong tệp tùy chọn):
--bind-address=ip_address: Chọn interface mạng kết nối MySQL server (nếu nhiều interface).--character-sets-dir=dir_name: Thư mục cài đặt character set.--columns=column_list, -c column_list: Danh sách tên cột phân cách bằng dấu phẩy. Thứ tự cột chỉ cách match cột file dữ liệu với cột bảng.--compress, -C: Nén thông tin client/server nếu có thể.--compression-algorithms=value: Thuật toán nén cho phép cho kết nối server. Các thuật toán có sẵn giống biến hệ thốngprotocol_compression_algorithms. Mặc định:uncompressed.--enable-cleartext-plugin: Bật plugin xác thực cleartextmysql_clear_password.--force, -f: Bỏ qua lỗi. Ví dụ: nếu bảng cho file text không tồn tại, tiếp tục xử lý file còn lại. Không có--force,mysqlimportthoát nếu bảng không tồn tại.