Trước tiên, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về toán tử logic.
Toán tử logic
-
Chúng được sử dụng để kết hợp 2 (hoặc) nhiều biểu thức một cách hợp lý.
-
Chúng logic AND (&&) logic HOẶC (||) và logic KHÔNG (!)
Logic AND (&&)
| exp1 | exp2 | exp1 &&exp2 |
|---|---|---|
| T | T | T |
| T | F | F |
| F | T | F |
| F | F | F |
Hợp lý HOẶC (||)
| exp1 | exp2 | exp1 || exp2 |
|---|---|---|
| T | T | T |
| T | F | T |
| F | T | T |
| F | F | F |
KHÔNG logic (!)
| exp | ! exp |
|---|---|
| T | T |
| F | T |
| Mô tả | Ví dụ | a =10, b =20, c =30 | Đầu ra | |
|---|---|---|---|---|
| && | logic VÀ | (a> b) &&(a | (10> 20) &&(10 <30) | 0 | |
| || | logic HOẶC | (a> b) || (a <=c) | (10> 20) || (10 <30) | 1 |
| ! | KHÔNG hợp lý | ! (a> b) | ! (10> 20) | 1 |
Ví dụ
Sau đây là chương trình C để tính toán các toán tử logic -
#include<stdio.h>
main (){
float a=0.5,b=0.3,c=0.7;
printf("%d\n",(a<b)&&(b>c));//0//
printf("%d\n",(a>=b)&&(b<=c));//1//
printf("%d\n",(a==b)||(b==c));//0//
printf("%d\n",(b>=a)||(a==c));//0//
printf("%d\n",(b<=c)&&!(c>=a));//0//
printf("%d\n",!(b<=c)||(c>=a));//1//
} Đầu ra
Bạn sẽ thấy kết quả sau -
0 1 0 0 0 1
Người điều hành nhiệm vụ
Nó được sử dụng để gán giá trị cho một biến.
Loại
Các loại toán tử gán là -
- Bài tập đơn giản
- Chỉ định tổng hợp
| Mô tả | Ví dụ | |
|---|---|---|
| = | bài tập đơn giản | a =10 |
| + =, - =, * =, / =,% = | phép gán ghép | a + =10 "a =a + 10 a =10 "a =a-10 |
Chương trình
Dưới đây là chương trình C cho toán tử gán ghép -
#include<stdio.h>
int main(void){
int i;
char a='h';
printf("enter the value of i:\n");
scanf("%d",&i);
printf("print ASCII value of %c is %d\n", a, a);
a += 5;
printf("print ASCII value of %c is %d\n", a, a);
a *= a + i;
printf("a = %d\n", a);
a *= 3;
printf("a = %d\n", a);
a /= 2;
printf("a = %d\n", a);
a %= 4;
printf("a = %d\n", a);
return 0;
} Đầu ra
Bạn sẽ thấy kết quả sau -
enter the value of i: 3 print ASCII value of h is 104 print ASCII value of m is 109 a = -80 a = 16 a = 8 a = 0