-
Cơ chế hoạt động của hàm IF() trong MySQL
-
Sử dụng IF() trong mệnh đề SELECT của MySQL
-
Dùng SELECT con làm đối số của IF() trong MySQL
-
Tùy chỉnh hiển thị thay cho NULL bằng IF() trong MySQL
-
Cách cập nhật bảng MySQL sau khi xóa một chuỗi cụ thể khỏi giá trị cột
-
Kiểm tra NULL trong MySQL: dùng IS NULL, không dùng =
-
Gọi RAND() nhiều lần trong cùng truy vấn: sinh số khác nhau
-
Xáo trộn thứ tự hàng (shuffle) bằng ORDER BY RAND()
-
Tạo dãy số ngẫu nhiên lặp lại bằng RAND(seed) trong MySQL
-
Lấy hàng ngẫu nhiên khác nhau mỗi lần bằng RAND() + ORDER BY + LIMIT
-
Cách LENGTH() đo độ dài chuỗi trong MySQL (theo byte)
-
Khác biệt CEILING(), FLOOR() và ROUND() trong MySQL
-
Đặt tên cột tùy chọn cho kết quả REPLACE() bằng AS
-
Khác biệt giữa TRUNCATE() và ROUND() trong MySQL
-
Ảnh hưởng của count âm trong ROUND() – làm tròn phần nguyên
-
SHOW FULL TABLES IN db_name – từ đồng nghĩa của FROM
-
Xem danh sách cột của bảng trong database hiện tại (SHOW COLUMNS)
-
Xem danh sách cột của bảng trong database khác (SHOW COLUMNS FROM db.table)
-
Cập nhật giá trị NULL thành giá trị mặc định bằng COALESCE() + UPDATE
-
Áp dụng COALESCE() trên dữ liệu cột bảng MySQL