Computer >> Hướng Dẫn Máy Tính >  >> Phần Mềm >> Office

Cách dùng hàm DCOUNT và DCOUNTA trong Microsoft Excel

Hàm DCOUNT đếm ô chứa số trong một trường/cột của bản ghi trong cơ sở dữ liệu. Nếu thiếu đối số field, DCOUNT đếm tất cả bản ghi khớp tiêu chí. Công thức: =DCOUNT(database, field, criteria).

Hàm DCOUNTA đếm ô không rỗng trong cơ sở dữ liệu. Đối số field tùy chọn; nếu thiếu, DCOUNTA đếm tất cả bản ghi khớp tiêu chí. Công thức: =DCOUNTA(database, field, criteria).

Cú pháp DCOUNT và DCOUNTA

DCOUNT

  • Database: Phạm vi ô tạo thành cơ sở dữ liệu (bắt buộc).
  • Field: Cột sử dụng trong hàm (bắt buộc).
  • Criteria: Phạm vi ô chứa điều kiện (bắt buộc).

DCOUNTA

  • Database: Phạm vi ô tạo thành cơ sở dữ liệu (bắt buộc).
  • Field: Cột sử dụng trong hàm (tùy chọn).
  • Criteria: Phạm vi ô chứa điều kiện (bắt buộc).

Cách dùng hàm DCOUNT trong Excel

Cách dùng hàm DCOUNT và DCOUNTA trong Microsoft Excel

Ví dụ: tìm số người dưới 20 tuổi.

Nhấp ô đặt kết quả, gõ =DCOUNT(. Thêm Database: cả bảng A1:C9. Thêm Field: "Age" (có dấu ngoặc kép vì dùng chữ). Thêm Criteria: bảng nhỏ chứa Age < 20 (ô E5:E6). Đóng ngoặc.

Cách dùng hàm DCOUNT và DCOUNTA trong Microsoft Excel

Nhấn Enter xem kết quả. DCOUNT chỉ đếm ô chứa số. Nếu dùng cho cột chứa chữ, kết quả là Zero.

Cách dùng hàm DCOUNTA trong Excel

Cách dùng hàm DCOUNT và DCOUNTA trong Microsoft Excel

Ví dụ: đếm số người họ Johnson.

Nhấp ô kết quả, gõ =DCOUNTA(. Database: A1:C9. Field: "LastName". Criteria: bảng nhỏ (ô E5:E6). Đóng ngoặc.

Cách dùng hàm DCOUNT và DCOUNTA trong Microsoft Excel

Nhấn Enter xem kết quả. DCOUNTA đếm cả ô chứa số và chữ.

Xong!

Đọc tiếp: Cách dùng AVERAGEIF và AVERAGEIFS trong Excel.