Windows Subsystem for Linux, thường gọi là WSL, là tính năng cho phép chạy distro Linux được hỗ trợ trong Windows. Khác với dual boot, WSL chạy trong Windows như ứng dụng Windows thông thường. Trên WSL, quên mật khẩu được xử lý khác môi trường Linux bình thường vì nó không có bootloader để chỉnh sửa. Nó cũng không có init system để chiếm đoạt launch root shell. Hướng dẫn này đi qua các bước reset mật khẩu user WSL.
Sử dụng tài khoản Root
Cách đơn giản khôi phục hoặc reset mật khẩu quên cho user WSL là dùng tài khoản root. Trong hầu hết distro WSL, tài khoản root được bật và không có mật khẩu.
Vì WSL tự động đăng nhập vào tài khoản mặc định không cần prompt mật khẩu, chúng ta có thể thay đổi file cấu hình và đặt tài khoản mặc định là root.
Để thay đổi cấu hình, cần dùng file thực thi instance WSL. Mặc định, file thực thi ở "C:\users\username\appdata\Local\Microsoft\WindowsApps\
Thay username bằng username tài khoản và tên distro bằng WSL distro. Ví dụ, openSUSE 15.3 Leap executable: "C:\Users\mte\AppData\Local\Microsoft\WindowsApps\openSUSE-Leap-15.3.exe"
Để thay cấu hình cho distro, mở command prompt và nhập lệnh khớp tên distro. Ví dụ, openSUSE, đặt default user thành root:
opensuse-leap-15.3 config --default-user root
Lệnh trên thay đổi default user thành root cho instance openSUSE WSL.
Cho distro khác, lệnh là:
Ubuntu
ubuntu config --default-user root
Ubuntu 18.04
ubuntu18004 config --default-user root
Ubuntu 20.04
ubuntu2004 config --default-user root
Kali Linux
kali config --default-user root
Debian
debian config --default-user root
Arch Linux
arch config --default-user root
Bước cuối là đăng nhập distro và đổi mật khẩu cho username đích. Bạn có thể chạy distro bằng Start menu, command prompt, hoặc chọn từ Windows terminal.
Sau khi chạy, bạn sẽ đăng nhập như root.
Cuối cùng, dùng lệnh passwd đổi mật khẩu. Ví dụ, đổi mật khẩu cho username cap, đặt lệnh:
passwd cap
Khôi phục Default User
Sau khi reset mật khẩu cho user cụ thể, tốt nhất đổi default user thay vì tài khoản root.
Để làm vậy, dùng lệnh config và thay username bằng tài khoản mong muốn. Ví dụ:
opensuse-leap-15.3 config --default-user cap
Nhớ thay bằng tên distro của bạn.
Kết luận
Hướng dẫn này chỉ các bước reset mật khẩu user WSL. Các bước thảo luận đơn giản và an toàn cho instance WSL. Tuy nhiên, tốt nhất bảo mật hệ thống. Nếu bạn quyết định chuyển sang Linux hoàn toàn, xem distro Linux tốt cho user Windows ở đây, hoặc học cách chuyển từ Windows sang Linux dễ dàng.