Khi mới bắt đầu Linux, bạn có thể gặp thuật ngữ và từ lóng mới mẻ. Đối với nhiều người dùng, đây có thể là cơ hội học điều mới, còn người khác, việc dùng từ chuyên ngành không cần thiết khiến Linux và thế giới mã nguồn mở phức tạp.
Nếu bạn thấy mình trong tình huống tương tự nhưng muốn đón nhận sự độc đáo của Linux thay vì bỏ chạy, chúng tôi tổng hợp danh sách một số thuật ngữ, từ lóng Linux phổ biến nhất để chuyển đổi sang Linux suôn sẻ nhất.
1. Linux
Bắt đầu với thuật ngữ phổ biến và nổi bật nhất: "Linux". Bạn có thể nghĩ ai cài Linux chắc biết nó là gì. Nhưng không phải lúc nào cũng vậy. Một số người dùng hiểu lầm Linux là hệ điều hành. Thay vào đó, Linux là nhân (kernel) miễn phí mã nguồn mở phát triển bởi Linus Torvalds năm 1991, đưa chúng ta đến từ lóng tiếp theo.
2. Kernel (Nhân)
Nhân là phần máy tính giúp hệ điều hành tương tác với phần cứng. Bất cứ khi bạn nhấp nút màn hình chuột hoặc nhấn phím bàn phím, thông tin đi qua nhân, nó lại giao tiếp với OS lấy dữ liệu làm đầu vào và hiển thị đầu ra dùng phần cứng (màn hình).
3. GNU
GNU, viết tắt đệ quy cho "GNU's Not Unix", là bộ công cụ mã nguồn mở ai cũng dùng miễn phí phát triển app và OS riêng. Dự án GNU, do Richard Stallman thành lập, nhằm phát triển và phân phối phần mềm miễn phí và cung cấp công cụ mã nguồn mở cho mọi nhà phát triển làm tương tự.
Nhân Linux được cấp phép dưới GPL (General Public License) của GNU và do đó gọi là GNU/Linux. Bất kỳ OS nào phát triển dùng công cụ mã nguồn mở GNU và nhân Linux thuộc loại bản phân phối Linux. Nhưng bản phân phối là gì?
4. Distributions - Bản Phân Phối (Spins, Flavors, Remixes)
Như đã nói, bất kỳ OS nào dùng nhân Linux giao tiếp phần cứng máy tính gọi là bản phân phối Linux. Từ "distribution", viết tắt distro, đến từ quá trình chia sẻ, về cơ bản "phân phối" các OS dựa trên Linux miễn phí.
Nhà phát triển và người tinh chỉnh Linux cũng phát hành spins và remixes của các distro Linux chính. "Spin" hoặc "remix" là phiên bản tùy chỉnh hoặc dẫn xuất từ OS gốc. Thường khác biệt giữa OS cơ sở và spin nằm ở giao diện desktop hoặc lựa chọn gói, hoặc cả hai.
Ví dụ Ubuntu. Nó có vài flavors như Xubuntu, Lubuntu, Kubuntu, mỗi cái môi trường desktop khác. Tương tự, Fedora gọi các dẫn xuất không chính thức là "spins". Tổng thể, spin, remix, flavor, mỗi cái cùng ý nghĩa.
5. Desktop Environments - Môi Trường Desktop
Để máy tính đơn giản hơn cho người dùng, OS có desktop cung cấp cách đồ họa quản lý hệ thống. Windows và macOS nổi tiếng desktop đặc trưng, nhưng Linux làm khác hoàn toàn.
Trên Linux, bạn tìm nhiều desktop, gọi là desktop environments, cài miễn phí. Desktop environments thường đi kèm chương trình quản lý cửa sổ và vài app/widget, khi kết hợp với trình quản lý cửa sổ, làm phong phú trải nghiệm người dùng. Một số desktop environments phổ biến: GNOME, KDE Plasma, XFCE, Pantheon, LXDE.
6. Window Managers - Trình Quản Lý Cửa Sổ
Trình quản lý cửa sổ là chương trình kiểm soát vị trí và di chuyển cửa sổ trên màn hình. Mặc dù thường làm việc hậu trường với desktop environments, bạn cũng dùng riêng trên máy Linux. Chúng có thể phức tạp thiết lập cho người không chuyên thuật, đây là lý do chính không ai thích dùng chúng.
Window managers nhẹ và hiệu suất tốt hơn desktop environments vì không đi kèm đám app/widget không cần. Bạn thậm chí phải cài menu riêng và compositor nếu chọn window manager.
i3wm, bspwm, awesome, Fluxbox là window managers phổ biến. KDE Plasma và GNOME dùng KWin và Mutter window managers dưới mặt nạ.
7. Terminal
Nếu mới Linux, bạn có thể nhớ lướt thấy cửa sổ đen nhiều chữ. Đó là terminal Linux, còn gọi là command line.
Terminal là chương trình dùng kiểm soát shell của OS. Shell là giao diện dựa trên văn bản hoặc đồ họa bạn dùng tương tác với desktop. Terminal Linux tương tự Command Prompt Windows và giúp quản trị viên kiểm soát, quản lý hệ thống hiệu quả.
Mặc dù OS khác đã bỏ terminal emulator lâu rồi, command line vẫn phổ biến trên OS dựa trên Linux.
8. Root
Trên Linux, root chỉ hai thứ: thư mục root và user root. Thư mục root là thư mục cha chứa mọi file và thư mục trên hệ thống. Bạn dùng ký tự đại diện "/" (dấu gạch chéo) chỉ thư mục root trong lệnh.
Mặt khác, user root, còn gọi là superuser, hoặc đơn giản root, là user có tất cả đặc quyền quản trị. User root xem và sửa bất kỳ file, thay đổi hệ thống hoặc user khác, thậm chí xóa toàn bộ hệ thống thư mục. Nói đơn giản, là user Linux có mức kiểm soát cao nhất.
9. Package Managers - Trình Quản Lý Gói
Trên Linux, app phân phối dạng gói và có sẵn trong kho chính thức của bản phân phối. Package manager là chương trình quản lý gói trên hệ thống Linux. Nó cho bạn thêm hoặc xóa gói từ nguồn như kho của distro. Bạn cũng thêm kho thứ ba với package manager nếu muốn.
APT, RPM, pacman là ba package managers phổ biến nhất trên Linux. Debian và Ubuntu-based dùng APT; Fedora, CentOS, RHEL dùng RPM; Arch Linux và dẫn xuất dùng pacman.
10. Source and Binary Packages - Gói Nguồn Và Nhị Phân
Gói trong Linux là lưu trữ chứa file cần thiết cho thực thi hoặc cài đặt chương trình. Phần mềm trên Linux thường phân phối dạng gói và có hai loại: source và binary.
Source packages chứa mã nguồn chương trình người dùng phải tự biên dịch và cài để chạy phần mềm. Binary package chứa file thực thi đã build và biên dịch sẵn.
11. Repositories - Kho Lưu Trữ
Kho phần mềm là máy chủ từ xa lưu trữ tập hợp gói cùng metadata liên quan. Mọi distro Linux hoặc có kho riêng hoặc dùng kho của distro cha cung cấp phần mềm cho người dùng.
12. Bootloader (GRUB)
Bootloader là chương trình chịu trách nhiệm khởi động máy tính. Thường, OS và dữ liệu lưu trên ổ đĩa non-volatile, HDD ví dụ. Bootloader giúp tải OS đúng lúc boot và thêm tiến trình ban đầu vào bộ nhớ.
GRUB là bootloader phổ biến nhất khi dual-boot Windows với Linux. Ví dụ khác: LILO, BURG, Syslinux.
13. Process - Tiến Trình
Mọi chương trình bạn chạy trên hệ thống chạy như tập hợp tiến trình nền. Process là thể hiện cơ bản của chương trình chạy làm tính toán trên máy tính.
Trình duyệt web bạn vừa mở lướt web khởi chạy một tiến trình, hoặc tập tiến trình giúp bạn tương tác và lướt web. Tương tự, file manager, terminal, media player, và mọi chương trình khác phụ thuộc tiến trình tạo đầu ra.
14. Shells (Bash, Zsh, v.v.)
Như đã nói, shell là giao diện giúp bạn tương tác hệ thống. Nó có thể là command-line interface như terminal hoặc đồ họa như GNOME Shell. Shell cũng đóng vai trình thông dịch lệnh cho bất kỳ lệnh nhập vào terminal.
Bạn cài nhiều shell khác nhau trên Linux. Ví dụ: Bash, Zsh, Fish, sh, Ksh, v.v. Mỗi shell cùng vai trò: giúp user và tiến trình tương tác với tiến trình khác trên hệ thống.
15. Shell Scripting - Viết Script Shell
Khi bạn viết một đống lệnh Linux và gói chung trong một file, file kết quả gọi là "shell script". Shell scripting là quá trình viết script dùng lệnh Linux, sau đó được thông dịch bởi shell cài trên hệ thống. Batch scripts là tương đương Windows của shell scripts trên Linux.
Dạng phổ biến nhất shell scripting là Bash scripting, chỉ viết và thực thi script dùng shell Bash. Shell scripts cách mạnh mẽ tự động hóa nhiệm vụ trên máy Linux; chúng làm máy tính đơn giản và vui hơn cho người dùng.
Còn Rất Nhiều Để Học Về Linux!
Biết thuật ngữ và từ lóng đưa bạn gần hơn mục tiêu thành power user Linux. Để dùng Linux tối đa tiềm năng, bạn nên thành thạo command line và biết troubleshoot OS làm việc cho bạn, không phải ngược lại.