Computer >> Hướng Dẫn Máy Tính >  >> Lập Trình >> MySQL

mysql_plugin - Cấu hình Plugin MySQL Server

Hiểu tiện ích mysql_plugin trong MySQL.

mysql_plugin cho phép admin quản lý plugin mà MySQL server nạp.

Cung cấp phương án thay thế cho việc chỉ định thủ công --plugin-load khi khởi động server hoặc dùng INSTALL PLUGIN/UNINSTALL PLUGIN lúc runtime.

Tùy thuộc gọi mysql_plugin để bật/tắt plugin, tiện ích chèn/xóa hàng trong bảng mysql.plugin (plugin registry).

Khởi động server bình thường, server tự nạp và bật plugin liệt kê trong mysql.plugin.

Để kiểm soát thêm việc kích hoạt plugin, dùng tùy chọn --plugin_name tên cho plugin cụ thể.

Mỗi lần gọi mysql_plugin đọc file cấu hình xác định cách cấu hình plugin trong một file thư viện plugin đơn lẻ. Gọi:

mysql_plugin [options] plugin {ENABLE|DISABLE}

plugin: tên plugin cần cấu hình. ENABLE hoặc DISABLE không phân biệt chữ hoa/thường, chỉ định bật/tắt thành phần thư viện plugin tên trong file cấu hình. Thứ tự plugin và ENABLE|DISABLE không quan trọng.

Ví dụ: cấu hình thành phần thư viện plugin myplugins.so (Linux) hoặc myplugins.dll (Windows), chỉ định giá trị plugin myplugins.

Giả sử thư viện chứa 3 plugin: plugin1, plugin2, plugin3, tất cả cần cấu hình qua mysql_plugin.

Theo quy ước, file cấu hình có hậu tố .ini và cùng tên cơ sở với thư viện plugin, nên file mặc định là myplugins.ini.

Nội dung file cấu hình:

myplugins
plugin1
plugin2
plugin3

Dòng đầu: tên file thư viện (không có đuôi .so/.dll). Các dòng sau: tên thành phần cần bật/tắt. Mỗi giá trị trên dòng riêng. Dòng bắt đầu bằng # là comment, bỏ qua.

Bật plugin liệt kê trong file cấu hình:

shell> mysql_plugin myplugins ENABLE

Tắt plugin: dùng DISABLE thay ENABLE.

Lỗi nếu mysql_plugin không tìm thấy file cấu hình hoặc file thư viện plugin, hoặc không khởi động được MySQL server.

Tùy chọn

  • --help, -?: Hiển thị help và thoát.
  • --basedir=dir_name, -b dir_name: Thư mục cơ sở server.
  • --datadir=dir_name, -d dir_name: Thư mục dữ liệu server.
  • --my-print-defaults=file_name, -b file_name: Đường dẫn chương trình my_print_defaults.
  • --mysqld=file_name, -b file_name: Đường dẫn server mysqld.
  • --no-defaults, -p: Không đọc giá trị từ file cấu hình. Cho admin bỏ qua mặc định.
  • --plugin-dir=dir_name, -p dir_name: Thư mục plugin server.
  • --verbose, -v: Chế độ verbose. In thêm thông tin. Dùng nhiều lần tăng lượng thông tin.
  • --version, -V: Hiển thị phiên bản và thoát.