Kiểu liệt kê khai báo tên kiểu tùy chọn và tập hợp identifier dùng làm giá trị. Mỗi enumerator là hằng số kiểu enum. Ví dụ: ứng dụng có số loại cố định cho biến, như giới tính: nam, nữ, khác. Định nghĩa và dùng enum:
#include <iostream>
using namespace std;
enum Gender {MALE, FEMALE, OTHERS};
int main() {
Gender gen = Gender::FEMALE; // C++11 scoped enum
return 0;
}
Mặc định giá trị đầu 0, tiếp 1, 2... Giá trị không quan trọng vì enum dùng cho ý nghĩa biểu tượng. Khi so sánh enum, dùng ý nghĩa biểu tượng chứ không dùng giá trị thực.