Computer >> Hướng Dẫn Máy Tính >  >> Lập Trình >> C++

Nhập/Xuất cơ bản trong C++


Thư viện chuẩn C++ cung cấp khả năng nhập/xuất mở rộng. Chương này thảo luận các thao tác I/O cơ bản, phổ biến nhất.

I/O trong C++ diễn ra theo luồng (streams), là các chuỗi byte. Nếu byte chảy từ thiết bị (bàn phím, ổ đĩa, mạng) vào bộ nhớ chính, đó là thao tác nhập. Nếu byte chảy từ bộ nhớ chính ra thiết bị (màn hình, máy in, ổ đĩa, mạng), đó là thao tác xuất.

Luồng xuất chuẩn (cout)

Đối tượng định sẵn cout là thể hiện của lớp ostream. cout được "kết nối" với thiết bị xuất chuẩn, thường là màn hình. cout dùng với toán tử chèn luồng << (hai dấu nhỏ hơn).

Ví dụ mã

#include <iostream>
using namespace std;
int main() {
    char str[] = "Hello C++";
    cout << "Value of str is : " << str << endl;
}

Kết quả

Value of str is : Hello C++

Biên dịch C++ xác định kiểu dữ liệu của biến để chọn toán tử chèn phù hợp. Toán tử << được nạp chồng cho các kiểu built-in: integer, float, double, string, con trỏ.

Toán tử chèn << có thể dùng nhiều lần trong một câu lệnh, và endl dùng để thêm dòng mới.

Luồng nhập chuẩn (cin)

Đối tượng định sẵn cin là thể hiện của lớp istream. cin được gắn với thiết bị nhập chuẩn, thường là bàn phím. cin dùng với toán tử trích xuất luồng >> (hai dấu lớn hơn).

Ví dụ mã

#include <iostream>
using namespace std;
int main() {
    char name[50];
    cout << "Please enter your name: ";
    cin >> name;
    cout << "Your name is: " << name << endl;
}

Kết quả

Please enter your name: cplusplus
Your name is: cplusplus

Biên dịch C++ xác định kiểu dữ liệu của giá trị nhập để chọn toán tử trích xuất phù hợp.

Toán tử trích xuất >> có thể dùng nhiều lần trong một câu lệnh. Để yêu cầu nhiều dữ liệu:

cin >> name >> age;

Điều này tương đương với:

cin >> name;
cin >> age;