Giả sử chúng ta có một ma trận m * n được gọi là mat và một số nguyên K, chúng ta phải tìm một câu trả lời ma trận khác trong đó mỗi câu trả lời [i] [j] là tổng của tất cả các phần tử mat [ r] [c] với i - K <=r <=i + K, j - K <=c <=j + K, và (r, c) là một vị trí hợp lệ trong ma trận. Vì vậy, nếu đầu vào giống như -
| 1 | 2 | 3 |
| 4 | 5 | 6 |
| 7 | 8 | 9 |
Và k là 1, thì đầu ra sẽ là -
| 12 | 21 | 16 |
| 27 | 45 | 33 |
| 24 | 39 | 28 |
Để giải quyết vấn đề này, chúng tôi sẽ làm theo các bước sau -
- n:=số hàng và m =số cột
- xác định một ma trận ans, có thứ tự là n x m
- cho tôi trong phạm vi từ 0 đến n - 1
- cho j trong phạm vi từ 0 đến m - 1
- cho r trong phạm vi i - k đến i + k
- cho c trong phạm vi j - k đến j + k
- nếu r và c nằm trong các chỉ số ma trận, thì
- ans [i, j]:=ans [i, j] + mat [r, c]
- nếu r và c nằm trong các chỉ số ma trận, thì
- cho c trong phạm vi j - k đến j + k
- cho r trong phạm vi i - k đến i + k
- cho j trong phạm vi từ 0 đến m - 1
- trả lại ans
Ví dụ (C ++)
Hãy cùng chúng tôi xem cách triển khai sau để hiểu rõ hơn -
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
void print_vector(vector<vector<auto> > v){
cout << "[";
for(int i = 0; i<v.size(); i++){
cout << "[";
for(int j = 0; j <v[i].size(); j++){
cout << v[i][j] << ", ";
}
cout << "],";
}
cout << "]"<<endl;
}
class Solution {
public:
vector<vector<int>> matrixBlockSum(vector<vector<int>>& mat, int k) {
int n = mat.size();
int m = mat[0].size();
vector < vector <int> > ans(n , vector <int> (m));
for(int i = 0; i < n; i++){
for(int j = 0; j < m; j++){
for(int r = i - k;r <= i + k; r++){
for(int c = j - k; c <= j + k; c++){
if(r>= 0 && r < n && c >= 0 && c < m){
ans[i][j] += mat[r][c];
}
}
}
}
}
return ans;
}
};
main(){
vector<vector<int>> v1 = {{1,2,3},{4,5,6},{7,8,9}};
Solution ob;
print_vector(ob.matrixBlockSum(v1, 1));
} Đầu vào
[[1,2,3],[4,5,6],[7,8,9]] 1
Đầu ra
[[12, 21, 16, ],[27, 45, 33, ],[24, 39, 28, ],]