Laptop/PC Windows chạy liên tục nhiều ngày. Bạn nhớ lần cuối tắt máy khi nào? Người dùng thường ngủ máy (Sleep) để nhanh hơn.
Windows ghi log timestamp mỗi lần tắt/mở máy. Tổng thời gian máy chạy gọi là Uptime. Thời gian máy tắt hẳn gọi là Downtime.
Số liệu uptime/downtime không quan trọng với user thường. Nhưng nếu dùng máy làm server trong tổ chức, hoặc muốn giám sát máy, các con số này hữu ích. Bài này giới thiệu cách tìm Downtime, Uptime, Last Shutdown Time.
Tìm Downtime & Uptime trên Windows
1. Dùng Event Viewer
Event Viewer là công cụ tích hợp xem sự kiện Windows log. Windows log thời gian shutdown/startup gần nhất.
- Start → tìm Event Viewer → Enter.
- Mở rộng Windows Logs bên trái (Console Tree). Chọn System.
- Đợi load xong. Nhấp Filter current log bên phải (Action Pane).
- Ô <All Event IDs> → gõ 6005, 6006.
- Refresh log.
- Sắp xếp theo thời gian (mới nhất lên đầu).
Entry đầu tiên có Event ID 6006 = lần tắt máy gần nhất. Entry đầu tiên ID 6005 = lần bật máy gần nhất. Hiệu 2 timestamp = Downtime (thời gian máy tắt hẳn). Hiệu giữa thời gian hiện tại và Last Start Time = Total Uptime.
Current Time - Last Start Time = Total Uptime Last Start Time - Last Shut Down Time = Total Downtime
2. Dùng Task Manager
Cách dễ tính Uptime (không tính Downtime). Mở Task Manager → tab Performance → chọn CPU bên trái → xem Uptime bên phải. Định dạng DD:HH:MM:SS. Chỉ xem uptime hiện tại, không xem lịch sử như Event Viewer.
3. Dùng CMD
Xem thống kê Workstation service cho last start time. Mở CMD, gõ:
net stats workstation
Kết quả bắt đầu bằng Statistics Since …. Timestamp ở dòng đó = thời gian máy khởi động từ trạng thái tắt hẳn.
4. Dùng PowerShell
Cũng chỉ tính uptime, không tính downtime.
MẸO: Công cụ SystemInfo tích hợp cho System Boot Time (ngày/giờ boot).
Nếu dùng Windows Server, cần công cụ monitoring tốt hơn, nhưng các cách đơn giản này vẫn dùng được. Lưu ý: chỉ áp dụng cho shutdown/restart, không tính Sleep, Logoff, Logon, hibernation.
MẸO THÊM: Bài viết cách tìm Windows Installation Date bằng nhiều phương pháp.