Bạn có thể dùng lệnh ls Linux để in ra nội dung thư mục. Đây là một trong những lệnh terminal cơ bản nhất trong Linux. Do đó, sự hiểu biết kỹ lưỡng về nó là thiết yếu để điều hướng quanh terminal. Dưới đây là một số ví dụ hữu ích về việc sử dụng tiện ích ls. Bookmark trang này làm điểm tham khảo cho tương lai.
1. Hiển Thị Nội Dung Thư Mục
Mặc định, lệnh ls hiển thị danh sách file và thư mục có mặt trong thư mục hiện tại. Bạn cũng có thể chỉ định thư mục dùng relative hoặc absolute path của chúng.
ls ls Documents ls ../
2. Hiển Thị Thông Tin Thêm
Bạn có thể hiển thị bất kỳ thông tin thêm nào về nội dung thư mục dùng định dạng long listing. Chỉ cần thêm tùy chọn -l vào ls tiêu chuẩn để bật output định dạng long.
ls -l ~/Documents
Output chứa quyền file Linux, link count, thông tin owner và group, kích thước file, thời gian sửa đổi cuối, v.v.
3. Hiển Thị File Ẩn
File ẩn trong Linux bắt đầu bằng dấu chấm ".". Lệnh mặc định không hiển thị file ẩn này. Tuy nhiên, bạn có thể dễ dàng xem chúng bằng tùy chọn -a hoặc --all.
ls -a ls --all
4. Phân Loại Nội Dung Thư Mục
Tùy chọn -F của ls cho phép bạn phân loại nội dung thư mục dựa trên loại của chúng. Nó thêm một trong các ký tự từ tập hợp */=>@|.
ls -F
Thư mục được biểu diễn bằng /, file thực thi bằng *, symbolic link bằng @, v.v.
5. Hiển Thị Kích Thước File
Nếu bạn muốn xem chỉ kích thước file, dùng tùy chọn -s hoặc --size. Lưu ý thông tin kích thước được hiển thị trong block, giống như lệnh Linux du.
ls -s
6. Hiển Thị Kích Thước File Dễ Đọc (Human Readable)
Cả ls tiêu chuẩn và ls -s in kích thước file trong block. Thêm tùy chọn -h để hiển thị thông tin này ở định dạng dễ đọc cho con người.
ls -sh ls -lh
7. Sắp Xếp Output Theo Thời Gian Sửa Đổi
Bạn có thể dùng tùy chọn -t của ls để sắp xếp nội dung thư mục dựa trên thời gian sửa đổi mới nhất. Thêm cờ -l để lấy thêm thông tin.
ls -t ls -lt
8. Sắp Xếp Output Theo Kích Thước
Dùng tùy chọn -S của ls để sắp xếp output theo kích thước tương ứng của chúng.
ls -S
9. Hiển Thị File Sử Dụng Pattern
Bạn có thể dùng bash wildcard với lệnh ls để hiển thị file dựa trên pattern. Ví dụ, lệnh sau chỉ hiển thị file mp3.
ls *.mp3
10. Ẩn File Sử Dụng Pattern
Chúng ta cũng có thể ẩn file hoặc thư mục dựa trên pattern định nghĩa trước. Các ví dụ sau hiển thị tất cả file trừ track mp3.
ls -I .mp3 Music/ ls --hide=.mp3 Music/ ls --ignore=*.mp3 Music/
11. Hiển Thị UID và GID
Hệ thống Linux dùng UID (User Identifier) và GID (Group Identifier) để xác định user và group. Bạn có thể hiển thị thông tin này cho tất cả file của bạn dùng tùy chọn -n hoặc --numeric-uid-gid.
ls -n ls --numeric-uid-gid
12. Hiển Thị Nội Dung Subdirectory
Mặc định, ls không hiển thị nội dung lưu bên trong subdirectory. Tuy nhiên, bạn có thể dùng tùy chọn -R hoặc --recursive để ghi đè điều này. Ví dụ dưới đây minh họa điều này.
ls -R ls --recursive
13. Hiển Thị Chỉ Thư Mục
Bạn có thể dùng tùy chọn -d theo sau bởi bash pattern để xem tất cả sub-directory bên trong một folder.
ls -d */ ls --directory */
14. Hiển Thị Trang Help
Trang help của ls chứa thông tin tóm tắt về tất cả tùy chọn có sẵn. Dùng bất cứ khi nào bạn cần tìm một tùy chọn cụ thể.
ls --help
15. Hiển Thị Trang Manual
Bạn có thể tham khảo trang man để tìm hướng dẫn chi tiết về tất cả tùy chọn ls và cách dùng chúng.
man ls
Kết Luận
Tiện ích ls là một trong những công cụ điều hướng đơn giản nhưng linh hoạt nhất trong Linux. Bạn không thể thực sự master Linux command line trừ khi bạn thoải mái với lệnh ls. May mắn thay, nó dễ học một khi bạn hiểu một số ví dụ cơ bản như những gì được chỉ ra trong hướng dẫn này. Xem thêm các cách khác để liệt kê nội dung thư mục trong terminal Linux.