Computer >> Hướng Dẫn Máy Tính >  >> Hệ Thống >> Linux

i686 trong Linux/Unix là gì?

Định danh i686 ám chỉ kernel được tối ưu hóa để chạy trên bộ vi xử lý Intel sử dụng microarchitecture P6, thường liên kết với các dòng Pentium Pro và Pentium M từ năm 1995 trở về sau. Bản phân phối Linux cho i686 hỗ trợ hầu hết các triển khai trước đó - ví dụ máy i686 thường chạy tốt với bản phân phối dựa trên i386.

Tiêu chuẩn i686 chạy hệ điều hành 32-bit. Các image bản phân phối riêng cho i686 ngày càng hiếm sau năm 2004.

Microarchitecture của Intel

Các bộ vi xử lý tiêu dùng Intel tuân theo quy ước đặt tên *86 từ chip 8086 năm 1978. Các phiên bản sau: i286 16-bit (1983), i386 32-bit (1985), i486 32-bit (1989), i586 (Pentium gốc, 1993), i686 (Pentium Pro, 1995), và i786 (Pentium 4/NetBurst, 2000).

Kể từ 2003, dòng x64 hỗ trợ 64-bit thống trị thị trường tiêu dùng. Tên lớp microarchitecture không phát triển vượt quá x64; quy ước đặt tên hiện tại của Intel tập trung vào thế hệ vi xử lý. Hiện tại, dòng Core cho máy để bàn dùng kernel x86_64 Linux.

Các kiến trúc khác

Ngoài i686, bạn thường gặp các chỉ thị bộ vi xử lý khác:

  • x86_64: Hỗ trợ kiến trúc 64-bit của Intel
  • amd64: Hỗ trợ kiến trúc 64-bit của AMD
  • arm64: Hỗ trợ chip ARM 64-bit

Khi nào nên dùng ứng dụng i686?

Trình quản lý gói sẽ tự chọn gói phù hợp với kernel của bạn. Quy tắc chung: bạn luôn có thể cài image bản phân phối với kernel biên dịch cho kiến trúc i386 - sẽ có hiệu suất 32-bit, nhưng với vi xử lý Intel thì thường luôn chạy được. Nếu dùng máy hiện đại với CPU Intel 64-bit, chọn image x86_64 hợp lý hơn.

Bạn sẽ thấy giá trị gia tăng khi chọn i686 (nếu có sẵn!) nếu chạy máy cũ với CPU Pentium Pro đến Pentium 3, hoặc Pentium M. Kernel i686 cung cấp một số tính năng bổ sung Intel nạp vào vi xử lý mà kernel i386 cơ bản không truy cập được.

Nếu không tìm thấy image bản phân phối biên dịch sẵn cho i686, bạn luôn tự do biên dịch kernel riêng từ đầu.

Câu hỏi thường gặp

i686-PAE là gì?
PAE là Physical Address Extension (Mở rộng địa chỉ vật lý). Với kiến trúc i686-PAE, hệ điều hành có thể truy cập hơn 4GB RAM mỗi tiến trình. Mặc dù i686 là 32-bit, PAE cho phép hiệu suất lên tới 36-bit, máy có thể truy cập tới 64GB RAM.
Khác biệt giữa i686 và x86_64?
Khi cài Linux, bạn có thể được chọn giữa i686 và x86_64. Nói chung, i686 là phiên bản 32-bit, x86_64 là 64-bit. Phiên bản 64-bit tốt hơn cho tiến trình dùng nhiều bộ nhớ, nhưng 32-bit chấp nhận được cho hầu hết mục đích.