Ví dụ mật mã học?
Khoa học biến đổi thông tin thành định dạng an toàn để bảo vệ. Mật mã học thay thế chữ cái bằng ký tự khác trong tin nhắn mã hóa. Cần lưới/bảng chuyển vị chữ cái để giải mã.
Mật mã học là gì và các loại?
Ba loại: mật mã khóa bí mật (secret-key), mật mã khóa công khai (public-key), mật mã hàm băm (hash-function). Ba kỹ thuật mật mã cho truyền thông an toàn.
Mật mã học dùng cho gì?
Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu, xác thực thực thể, xác thực nguồn gốc dữ liệu, không thể chối cối (non-repudiation). Thuật toán đối xứng cho bảo mật, xác thực, toàn vẹn; Cipher Block Chaining, Cipher Feedback.
Tại sao mật mã học quan trọng trong an ninh mạng?
Khóa mật mã sinh từ thuật toán băm và message digest. Người nhận đảm bảo dữ liệu không bị chỉnh sửa khi truyền nhờ mã và khóa số xác thực tính xác thực, người gửi đúng.
Ba loại mật mã học?
- Mật mã khóa bí mật
- Mật mã khóa công khai
- Hàm băm
Mật mã học và an ninh mạng có giống nhau không?
Có liên quan nhưng tách biệt. An ninh mạng giữ dữ liệu an toàn, mật mã học bảo vệ dữ liệu nhạy cảm. Tương đồng về an ninh dữ liệu.
Mạng mật mã là gì?
Thông điệp mật mã trở nên an toàn, miễn dịch tấn công bằng biến đổi qua hệ thống máy tính/kết nối Internet. Lưu trữ, truyền dữ liệu chỉ người đích đọc/xử lý được.
Ví dụ mật mã học?
Thay thế chữ cái trong tin nhắn mã hóa. Cần lưới/bảng mô tả chuyển vị để giải mã. Ví dụ: "1234125678906" dịch thành "techterms.com" qua lưới dịch.
Mật mã học trong đời sống?
Rút tiền ATM, TV trả phí, email/lưu file PGP (Pretty Good Privacy), duyệt web an toàn (HTTPS), thiết bị di động GSM.
3 loại thuật toán mật mã chính?
- Hàm băm
- Thuật toán khóa đối xứng
- Thuật toán khóa bất đối xứng
- Hàm băm (lặp)
- Thuật toán khóa đối xứng cho mã hóa/giải mã
Hai loại mật mã học khác nhau?
Mật mã khóa đối xứng (cũng gọi khóa công khai) và mật mã khóa bất đối xứng (cũng gọi chữ ký số).
Giải thích mật mã học và các loại kèm ví dụ?
Quy trình chuyển văn bản rõ thành thông tin vô nghĩa và ngược lại. Ứng dụng: thẻ tín dụng ngân hàng, mật khẩu máy tính, thương mại điện tử. Chia 3 loại kỹ thuật mật mã.
Hai loại mật mã phổ biến nhất?
Mã hóa đối xứng (symmetric) và bất đối xứng (asymmetric). Cùng khóa bí mật cho mã hóa/giải mã = khóa chia sẻ.
Mật mã học cho gì?
Chống bên thứ ba độc hại (kẻ đối đầu) xâm nhập hệ thống. Dùng khóa, thuật toán, lược đồ mã hóa biến đổi đầu vào. Văn bản rõ → tin nhắn (ciphertext - bản mã).
Mật mã học chính xác là gì?
Nghiên cứu phương pháp giao tiếp an toàn: chỉ người gửi và người nhận dự định đọc được tin nhắn. Dữ liệu mã hóa gửi kèm khóa bí mật để giải mã.